Thông tin chương trình

MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH

Ngành Kỹ thuật Môi trường

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Môi trường được thiết kế theo các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế (ABET, AUN-QA) theo phương pháp tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật môi trường.

  • Mã ngành đào tạo: 7520320
  • Trình độ đào tạo: Đại học
  • Loại hình đào tạo: Chính quy
  • Thời gian đào tạo: 4 năm (08 học kỳ chính)
  • Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
  • Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp:

            –  Tiếng Việt: Kỹ sư – Ngành Kỹ Thuật Môi Trường

            –  Tiếng Anh: Bachelor of Engineering – Environmental Engineering

  • Đơn vị cấp bằng: Trường Đại học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM
Cấu trúc chương trình: 141 tín chỉ
1.  KHỐI KIẾN THỨC CHUNG: 60 tín chỉ
1.1  Khoa học xã hội, Nhân học và Nghệ thuật – Lý thuyết chính trị: 10 credits
  • Bắt buộc: 10 tín chỉ
  • Tự chọn: 0 tín chỉ
1.2   Natural science, Mathematics, Technology and Environment: 36 credits
  • Bắt buộc: 36 tín chỉ
  • Tự chọn: 0 tín chỉ
1.3  Anh văn học thuật: 08 tín chỉ

Nhóm môn học này giúp sinh viên tăng cường kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết tiếng Anh

Lưu ý: Các môn học tại Trường Đại học Quốc tế đều được dạy bằng tiếng Anh (ngoại trừ các môn chính trị)

1.4  Giáo dục thể chất: 6 tín chỉ

1.5 Giáo dục Quốc phòng: 0 tín chỉ (Chỉ cấp chứng nhận)

2. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN: 67 tín chỉ

    • Khối kiến thức cơ bản: 30 tín chỉ
    • Khối kiến thức chuyên ngành: 37 tín chỉ

(03 định hướng: Xử lý nước cấp và nước thải, xử lý khí và xử lý chất thải rắn)

  • Bắt buộc: 24 tín chỉ
  • Tự chọn: 13 tín chỉ
3. THỰC TẬP TỐT NGHIỆP, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: 14 tín chỉ

    • Thực tập tốt nghiệp: 02 tín chỉ
    • Luận văn tốt nghiệp: 12 tín chỉ
CHUẨN ĐẦU RA

  1. Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, thống kê, vật lý, hóa học, sinh học, thủy lực học, thủy văn học, nhiệt động lực học và truyền nhiệt vào kỹ thuật môi trường.
  2. Khả năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm, cũng như phân tích và diễn giải các dữ liệu có liên quan đến hóa học, hóa phân tích, sinh học, hóa học môi trường, kỹ thuật môi trường, kỹ thuật cung cấp nước, kiểm soát ô nhiễm không khí, mô hình hóa sự ô nhiễm không khí, quản lý chất thải. Sinh viên có thể tiến hành các dự án môi trường về không khí, cấp nước, nước thải và chất thải rắn.
  3. Khả năng thiết kế các hệ thống môi trường, các thành phần hoặc các quy trình như quy trình hóa lý môi trường, quy trình sinh học môi trường, xử lý nước, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm không khí, đường ống và thiết bị, hệ thống cấp thoát nước, kiểm soát tiếng ồn và độ rung, thông gió, đốt chất thải, sản xuất sạch hơn.
  4. Khả năng thực hiện chức năng đa ngành đa lĩnh vực có liên quan đến các vấn đề về môi trường như sức khỏe và sự an toàn môi trường, nguồn nước, sự phát triển bền vững, đánh giá tác động môi trường, sản xuất chất sạch hơn, hệ thống thông tin địa lý (GIS), luật và chính sách môi trường, và kinh tế môi trường.
  5. Khả năng nhận diện, hệ thống và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật có liên quan đến xử lý nước, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm không khí, và vận hành nhà máy xử lý.
  6. Sự hiểu biết về trách nhiệm chuyên môn và đạo đức, luật và chính sách môi trường tại Việt Nam.
  7. Khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng anh, viết báo cáo, và thuyết trình các chủ đề chuyên môn.
  8. Học thức đủ rộng để hiểu được tầm ảnh hưởng của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, bối cảnh kinh tế, môi trường và xã hội.
  9. Nhận thức nhu cầu và khả năng tham gia học tập suốt đời.
  10. Có kiến thức về các vấn đề đương thời liên quan đến kỹ thuật môi trường.
  11. Khả năng sử dụng kỹ thuật, kỹ năng và các công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho việc thực hành kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường.
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực tập tốt nghiệp vào học kỳ hè tại các công ty quản lý và doanh nghiệp về môi trường. Sinh viên sẽ được hỗ trợ cung cấp thông tin các công ty và viện nghiên cứu để đăng ký thực tập.

Mục tiêu:
  • Phát triển kỹ năng ứng dụng lý thuyết vào công việc thực tế.
  • Phát triển kĩ năng và ứng dụng trực tiếp kĩ thuật đã học vào công việc.
  • Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với nghề trước khi tốt nghiệp

Đăng ký: Sinh viên đăng ký thực tập hè trước năm làm luận văn.

Thời gian: 8 tuần thực tập toàn thời gian

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Yêu cầu

  • Hoàn thành ít nhất 90% tổng số tín chỉ tích lũy và đề cương luận văn;
  • Không bị khiển trách phê bình học tập

Thời gian: tối thiểu 12 tuần

Đánh giá: Luận văn được đánh giá bởi người hướng dẫn, phản biện và hội đồng chấm luận văn

CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Lĩnh vực kinh doanh:
  • Các công ty tư vấn môi trường
  • Các công ty dịch vụ tiện ích (cấp nước, xử lý nước thải, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm không khí)
  • HSE (Sức khỏe, An toàn và Môi trường)
  • Phòng Môi trường tại các nhà máy công nghiệp, xí nghiệp sản xuất
Lĩnh vực công:
  • Các tổ chức chính phủ
  • Các Sở Tài nguyên và Môi trường
  • Các cơ quan, tổ chức quản lý môi trường
Lĩnh vực môi trường:
  • Các viện-tổ chức về môi trường
  • Các tổ chức và hiệp hội quốc tế
  • NGOs (Các tổ chức Phi chính phủ)
  • Các viện nghiên cứu
  • Các trường đại học
ĐĂNG KÝ VÀ ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
ĐĂNG KÝ MÔN HỌC

Các lớp Tiếng Anh tăng cường:

Trường Đại học Quốc tế giảng dạy bằng ngôn ngữ Tiếng Anh, ngoại trừ các môn học về chính trị. Nhà trường tổ chức thi kiểm tra xếp lớp đầu vào để đánh giá trình độ tiếng Anh của sinh viên theo hình thức TOEFL iBT (Chương trình do Trường Đại học Quốc tế cấp bằng) hoặc IELTS (Chương trình liên kết). 

Dựa trên kết quả kiểm tra, sinh viên được xếp vào các lớp sau: 

Lớp Tiếng Anh TOEFL iBT IELTS
Anh văn IE1 ≤ 34 ≤ 4.5
Anh văn IE 2 35-60 5-5.5
Anh văn học thuật ≥ 61 ≥ 6.0

 Chỉ tiêu đăng ký (ngoại trừ học kỳ cuối):

  • Đăng ký ít nhất 12 tín chỉ/học kì (trung bình 18 tín chỉ)

Sinh viên đạt ĐTB tích lũy 65 có thể đăng ký tối đa 24 tín chỉ/học kỳ

Đăng ký như thế nào?

  • Bước 1: Đăng nhập Edusoft từ trang web của Trường Đại học Quốc tế: www.hcmiu.edu.vn
  • Bước 2: Trên thanh công cụ, nhấn  chọn “”Đăng ký môn học””. Danh sách liệt kê các môn học sẽ hiển thị. Sinh viên căn cứ vào thời khóa biểu và tên giảng viên để đăng ký.   
  • Bước 3: Tiếp theo, bên dưới bảng liệt kê danh sách các môn học sẽ hiển thị danh sách các môn học và tổng số tín chỉ đã đăng ký. Sinh viên có thể thay đổi  môn học, thời khóa biểu hoặc giảng viên bằng cách nhấn “”delete”” ngay vị trí hàng đó.
  • Bước 4: Sau khi hoàn tất đăng ký, nhấn ‘OK’.

Điều chỉnh đăng ký môn học

Sinh viên có thể điều chỉnh đăng ký môn học sau tuần đầu tiên, dựa trên thời khóa biểu và khả năng, điều kiện học tập. 

Duyệt đăng ký môn học: Giáo viên chủ nhiệm duyệt đăng ký môn học.

Trong một số trường hợp đặc biệt, việc đăng ký môn học của sinh viên sẽ được Trưởng Bộ môn phê duyệt

Cấu trúc điểm thành phần:

  • Kiểm tra giữa kì: 20% – 30%
  • Thi cuối kỳ: 35% – 60%
  • Khác (bài tập trên lớp, bài tập về nhà, tiểu luận): 10% – 30%

Điểm cuối kì các môn thí nghiệm:

  • Bài tập thí nghiệm: 70% – 80%
  • Thi cuối kì: 20% – 30%

 Tiêu chí chấm điểm

Xếp loại Thang điểm 100
Đạt
Xuất sắc 90 ≤ ĐTB TL ≤ 100
Giỏi 80 ≤ ĐTB TL ≤ 90
Khá 70 ≤ ĐTB TL ≤ 80
Trung bình Khá 60 ≤ ĐTB TL ≤ 70
Trung bình 50 ≤ ĐTB TL ≤ 60
Không đạt
Yếu 40 ≤ ĐTB TL ≤ 50
Kém ĐTB TL < 40

 

ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Điều kiện để tham gia kiểm tra và thi cuối kì

Sinh viên vắng quá 20% tổng số giờ lên lớp theo quy định sẽ bị cấm thi cuối kì và nhận điểm 0. 

Vào ngày thi, sinh viên đi trễ từ 15 phút trở lên sẽ bị cấm vào phòng kiểm tra/thi và nhận điểm 0. 

Điểm chưa hoàn thành (Điểm I):

Sinh viên được nhận Điểm I trong các trường hợp sau:

  • Có tham dự lớp học, tham gia kiểm tra giữa kì, làm các bài tập thí nghiệm và thực hành.
  • Đóng học phí đầy đủ trong học kì đó.
  • Có đơn xin phép vắng kiểm tra giữa kì, thi cuối kì (do bệnh, tai nạn…) 
Thủ tục cần thực hiện để nhận Điểm I:
  • Sinh viên gửi đơn xin phép cho giảng viên giảng dạy để xin nhận Điểm I. Phòng Đào tạo sẽ quyết định sinh viên có nhận được Điểm I hay không dựa trên ý kiến phê duyệt của giảng viên và Trưởng Bộ môn. 
  • Đơn xin phép có đầy đủ giấy tờ hợp lệ phải được gửi đến Phòng Đào tạo trong vòng 3 ngày kể từ ngày thi. 
  • Trong những trường hợp đặc biệt, sinh viên gửi đơn xin phép cho Trưởng Bộ môn để trình xin ý kiến phê duyệt của Ban Giám hiệu. 

Để hủy bỏ Điểm I, sinh viên phải gửi đơn đăng ký thi lại. 

Nếu sinh viên không tích lũy đủ điểm đánh giá học tập đến cuối năm học sau, Điểm I sẽ biến thành Điểm F (Điểm 0) và sẽ tính điểm đó thành điểm học tập.